HD HỌC TẬP TẠI NHÀ

Thứ năm - 05/03/2020 20:44

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ ( NGHỈ PHÒNG DỊCH COVID 19

tẢI FILE ĐÍNH KÈM /media/tin-tuc/2020_03/huong-dan-hoc-mon-ly-10tuan-4.docx

/media/tin-tuc/2020_03/huong-dan-hoc-mon-ly-12tuan-4.doc

/media/tin-tuc/2020_03/chuyen-de-16-anh-10_1.docx

/media/tin-tuc/2020_03/chuyen-de-22anh-11.docx

/media/tin-tuc/2020_03/ontap-toan11-trongkynghi.docx

/media/tin-tuc/2020_03/cau-hoi-on-tap-gdcd-khoi-11.docx

/media/tin-tuc/2020_03/toan.docx

HƯỚNG DẪN HỌC MÔN VẬT LÝ LỚP 10

TUẦN 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1,2,3,4

Câu 1: Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là

    A. 40 km/h.                                       B. 60 km/h.                             C. 80 km/h.                              D. 75 km/h.

Câu 2:An nói với Bình: “Mình đi mà hóa ra đứng; cậu đứng mà hóa ra đi!”. Trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

    A. An.                      B. Bình.                       C. Cả An lẫn Bình.      D. Không phải An cũng không phải Bình.

Câu 3:Một chiếc xe đạp đang chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Điểm nào dưới đây của bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?

    A. Một điểm trên vành bánh xe.                    B. Một điểm trên nan hoa.

    C. Một điểm ở moay-ơ (ổ trục).                        D. Một điểm trên trục bánh xe.

Câu 4:Một người chạy thể dục buổi sáng, trong 10 phút đầu chạy được 3,0 km; dừng lại nghỉ trong 5 phút, sau đó chạy tiếp 1500 m còn lại trong 5 phút. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là

    A. 300 mét/phút.                  B. 225 mét/phút.                       C. 75 mét/phút.                       D. 200 mét/phút.

Câu 5:Hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, chuyển động cùng chiều, ô tô A có vận tốc 60 km/h, ô tô B có vận tốc 40 km/h. Chọn trục tọa độ là đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Hai xe gặp nhau cách B bao nhieu km?

    A. 60 km.                               B. 100 km.                             C. 200 km.                               D. 300 km.

Câu 6:Một vật chuyển động sao cho trong những khoảng thời gian khác nhau, gia tốc trung bình của vật như nhau. Đó là chuyển động

    A. tròn đều.                         B. đều.                                     C. thẳng đều.                                        D. biến đổi đều.

Câu 7:Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không chính xác?

    A. Gia tốc tức thời không đổi.                                                          B. Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.

    C. Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.    D. Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

Câu 8:Một vật chuyển động với phương trình vận tốc v = 2 + 2t (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyền động của vật có dạng:

    A. x = 2t + t2.           B. x = 2t + 2t2.             C. x = 2 + t2.                            D. x = 2 + 2t2.

Câu 9:Một vật chuyển động với phương trình vận tốc có dạng v = 4 + 3t. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 giây bằng

    A. 7 m/s.                               B. 13 m/s.                                C. 16 m/s.                   D. 19 m/s.

Câu 10:Đoạn nào của đồ thị ứng với chuyển động thẳng đều?

 

    A. Đoạn AB                         B. Đoạn BC                             C. Đoạn CD                   D. Đoạn DE.

Câu 11:Câu nào dưới đây nó về một chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng?

    A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm dần đều theo thời gian.

    B. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

    C. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, chiều với vận tốc.

    D. Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn được tính theo công thức s = vtbt, với vtb là vận tốc trung bình của vật.

Câu 12:Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là:

    A. 1,5 m/s2 và 27 m/s.                                      B. 1,5 m/s2 và 25 m/s.

    C. 0,5 m/s2 và 25 m/s.                                      D. 0,5 m/s2 và 27 m/s.

Câu 13:Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t tính theo giây, v tính theo m/s. Quãng đường mà chất điểm đó đi được trong 8 giây đầu tiên là

    A. 26 m.                               B. 16 m.                       C. 34 m.                                   D. 49 m.

Câu 14:Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Cho g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng

    A. 2,1 s.                               B. 3 s.                                      C. 4,5 s.                                    D. 9 s.

Câu 15:Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng

    A. 0,11 m/s2.                        B. 0,4 m/s2.                   C. 1,23 m/s2.                                        D. 16 m/s2.

Câu 16:Theo định luật I Niu-tơn thì

    A. với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

    B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác

    C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

    D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

Câu 17:Theo định luật II Niu-tơn thì lực và phản lực

    A. là cặp lực cân bằng.                                                           B. là cặp lực có cùng điểm đặt.

    C. là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.                       D. là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

Câu 18:Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

    A. Vật chuyển động tròn đều.                                                 B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

    C. Vật chuyển động thẳng đều.                                   D. Vật chuyển động rơi tự do.

Câu 19:Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

    B. Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

    C. Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.

    D. Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

Câu 20:Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

    A. 32 m/s2.                                                    B. 0,005 m/s2.                                      C. 3,2 m/s2.                 D. 5 m/s2.

Câu 21:Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là

    A. 2 m/s2.                                         B. 0,002 m/s2.                                                   C. 0,5 m/s2.                  D. 500 m/s2.

Câu 22:Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

    A. 18,75 m.                                      B. 486 m.                                             C. 0,486 m.                  D. 37,5 m.

Câu 23:Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

    A. 2 m.                                             B. 0,5 m.                                               C. 4 m.                         D. 1 m.

Câu 24:Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

    B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

    C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

    D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

Câu 25:Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

    B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

    C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Câu 26:Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hia tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G = 6,67.10-11N.m2/kg2 . Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là

    A. 1,0672.10-8 N.                  B. 1,0672.10-6 N.                     C. 1,0672.10-7 N.                      D. 1,0672.10-5 N.

Câu 27:Hai khối cầu giống nhau được đặt sao cho tâm cách nhau khoảng r thì lực hấp dẫn giữa chúng là F. Nếu thay một trong hai khối cầu trên bằng một khối cầu đồng chất khác nhưng có bán kính lớn gấp hai, vẫn giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm (hai khối cầu không chạm nhau) thì lực hấp dẫn giữa chùng lúc này là

    A. 2F.                                  B. 16F.                                     C. 8F.                                       D. 4F.

                                                         ……………… HẾT…………..